Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 - 2023

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2022 - 2023
I. NHIỆM VỤ CHUNG:
1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
Thực hiện đầy đủ các giải pháp bảo đảm an toàn trường học trong phòng, chống dịch bệnh, thực hiện mục tiêu kiên trì và nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.
Bố trí lớp học phù hợp, thuận lợi và đáp ứng nhu cầu người học; tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông; quản
3. Chăm lo xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ:
Bồi dưỡng cán bộ quản và giáo viên lý đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp.
4. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học .
100% các lớp học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí giáo dục; tích cực và nâng cao hiệu quả trong công tác truyền thông. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo. Khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học.
5. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục.
Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình - nhà trường - xã hội cho học sinh tiểu học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương.

Số kí hiệu Số 75/ KH-THHD
Ngày ban hành 06/09/2022
Ngày bắt đầu hiệu lực
Ngày hết hiệu lực
Thể loại Kế hoạch
Lĩnh vực Giáo dục
Pháp quy
Cơ quan ban hành Trường TH Hồng Dương
Người ký Đỗ Thị Hồng Thúy

Nội dung

=7
UBND HUYỆN THANH OAI
TRƯỜNG TH HỒNG DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
                  Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
 
               Số 75/ KH-THHD                             Thanh Oai, ngày 6 tháng 9 năm 2022


KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2022 - 2023
 
 

A. CÁC CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH:
    Căn cứ hướng dẫn số 2598/SGDĐT- GDPT ngày 31/8/2022 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ  giáo dục tiểu học năm học 2022 - 2023;
    Căn cứ quyết định số 805 /PGDĐT Thanh Oai ngày 05 tháng 9 năm 2022 của Phòng GD và ĐT Thanh Oai về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ  năm học 2022 - 2023 cấp Tiểu học;
    Trường Tiểu học Hồng Dương xây dựng kế hoach thực hiện nhiệm vụ năm học  2022 - 2023 cụ thể như  sau:
B.  ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH.
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG.
    Trường tiểu học Hồng Dương được thành lập năm 1992, trường  nằm ở cuối huyện Thanh Oai, giáp với huyện Ứng Hoà và Thường Tín. 
    Năm học 2022 - 2023 nhà trường có 29 lớp học với 1118 học sinh, có 52 CB, GV, NV.
 Nhiều năm liên tục nhà trường đạt tập thể LĐTT, Tập thể LĐTTXS, được tặng Bằng khen của Thành phố, bằng khen của Bộ giáo dục và Đào tạo.Trường được Phòng Giáo dục và Đào tạo đánh giá là lá cờ đầu của cấp Tiểu học. Thực hiện tốt mọi phong trào và chất lượng giáo dục ổn định.
II.  NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN.
1. Thuận lợi.
    Có hệ thống, văn bản hướng dẫn của Bộ GD&ĐT, của Sở GD&ĐT Hà Nội, của PGD&ĐT Thanh Oai về thực hiện nhiệm vụ năm học đầy đủ, kịp thời ngay từ đầu năm học.
    Được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của PGD&ĐT Thanh Oai, cùng với sự quan tâm của Đảng uỷ, UBND xã, các ban ngành đoàn thể, Hội Phụ huynh học sinh, Hội đồng giáo dục xã.
    Trường có truyền thống đoàn kết - dân chủ. Năm học 2021 - 2022 trường đề nghị tặng Cờ thi đua của Thành phố.
    Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, luôn nêu cao tinh thần trách nhiệm, hưởng ứng sôi nổi các phong trào thi đua của trường, của các cấp
lãnh đạo.Trường có đủ phòng học và các phòng chức năng, các trang thiết bị đã được trang bị khá đầy đủ.
2. Khó khăn.
Đội ngũ giáo viên cơ bản còn thiếu nên ảnh hưởng đến việc phân công chuyên môn.
    Trình độ tin học của một số giáo viên còn hạn chế.
III. NHỮNG THÀNH TỰU NỔI BẬT VÀ TỒN TẠI CƠ BẢN CẦN KHẮC PHỤC CỦA NĂM HỌC 2021- 2022.
  1. Những thành tích nổi bật cần phát huy.
Trường được tặng Bằng khen của Bộ giáo dục và Đào tạo .
 Số giáo viên đạt chiến sĩ thi đua cấp cơ sở (CSTĐCS) : 6 đ/c
    Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, yêu nghề. Trong hội thi GVG cấp Huyện luôn đạt giải cao.
    Giáo viên đạt lao động tiên tiến (LĐTT): 52 đ/c
    Học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt 99%. Hoàn thành CTTH đật 100%.Có 69 học sinh giỏi cấp Huyện.
2.  Những tồn tại cần khắc phục :
    Ứng dụng CNTT trong công tác giảng dạy của một số giáo viên còn hạn chế.
3. Biện pháp để khắc phục những tồn tại :
    Tăng cường bồi dưỡng kỹ năng sử dụng CNTT cho giáo viên
C. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2022 - 2023
I. NHIỆM VỤ CHUNG:
1. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông
Thực hiện đầy đủ các giải pháp bảo đảm an toàn trường học trong phòng, chống dịch bệnh, thực hiện mục tiêu kiên trì và nâng cao chất lượng giáo dục.
Chuẩn bị tốt các phương án đảm bảo an toàn, phòng, chống dịch bệnh trên cơ sở hướng dẫn của ngành Y tế và ngành Giáo dục; nâng cao ý thức, trách nhiệm và tăng cường các biện pháp phòng chống dịch; duy trì vệ sinh môi trường trong trường học và các phương án bảo đảm sức khỏe cho học sinh, nhân viên, giáo viên, cán bộ quản lý.
Chuẩn bị sẵn sàng các kịch bản, phương án tổ chức dạy học theo các hình thức linh hoạt, phù hợp với tâm sinh lý học sinh đề phòng trường hợp xảy ra dịch bệnh tại địa phương, trên cơ sở đánh giá tổng kết, rút kinh nghiệm từ các năm học trước, thực hiện kiên trì mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng thực hiện chương trình giáo dục phổ thông.
Bố trí lớp học phù hợp, thuận lợi và đáp ứng nhu cầu người học; tăng cường cơ sở vật chất đáp ứng thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông; quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất hiện có; bảo đảm học sinh được học 2 buổi/ngày theo yêu cầu của Chương trình giáo dục phổ thông 2018, đáp ứng mục tiêu giáo dục tiểu học là giáo dục bắt buộc theo quy định của Luật Giáo dục 2019.
Tạo thuận lợi học tập cho học sinh, gắn với các điều kiện đảm bảo chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Bảo đảm tỷ lệ phòng, tỷ lệ giáo viên theo quy định, giảm sĩ số học sinh/lớp để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày đảm bảo chất lượng.
Bổ sung đủ thiết bị dạy học tối thiểu đối với lớp 3 theo lộ trình thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018; thực hiện rà soát, đầu tư tăng cường cơ sở vật chất trường học, các hạng mục, ưu tiên đầu tư, mua sắm bổ sung thiết bị dạy học để đưa vào kế hoạch giai đoạn 2021-2025.
3. Chăm lo xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ:
Bồi dưỡng cán bộ quản và giáo viên lý đủ về số lượng, chuẩn hóa về trình độ đào tạo, đồng bộ về cơ cấu, nâng cao chất lượng theo chuẩn nghề nghiệp.
Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 1737/CT-BGDĐT ngày 07/5/2018 về việc tăng cường công tác quản lí và nâng cao đạo đức nhà giáo. Tiếp tục rà soát, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên đủ về số lượng theo định mức để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, đủ về thành phần để thực hiện dạy học các môn học theo quy định
của chương trình-PGD.
Bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục để chuẩn bị sẵn sàng cho việc triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 theo lộ trình; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp đối với giáo viên tiểu học; bồi dưỡng nâng cao năng lực triển khai các nhiệm vụ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm; phân công giáo viên có kinh nghiệm dạy học lớp 1, đảm bảo 100% giáo viên dạy học lớp 3 theo chương trình mới được bồi dưỡng bồi dưỡng về Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và hướng dẫn sử dụng SGK lớp 3 trước khi thực hiện nhiệm vụ.  
Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đối với lớp 1, 2, 3 đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và bố trí đủ giáo viên đã hoàn thành các chương trình bồi dưỡng để dạy học lớp 1, 2, 3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, chuẩn bị các điều kiện đảm bảo theo quy định để triển khai dạy học hiệu quả, phù hợp điều kiện thực tế của nhà trường (của cơ sở giáo dục tiểu học.)
Thực hiện các giải pháp để chuẩn bị đội ngũ giáo viên Tiếng Anh, Tin học và Công nghệ dạy tiểu học bắt đầu từ năm học 2022-2023; xác định lộ trình cụ thể để bố trí đủ giáo viên.
 
4. Chú trọng đổi mới công tác quản lí, quản trị trường học .
  100% các lớp học 2 buổi/ngày; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí giáo dục; tích cực và nâng cao hiệu quả trong công tác truyền thông. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo. Khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục tiểu học.
Tiếp tục triển khai thực hiện nghiêm túc, có chất lượng Công văn 4612/ BGDĐT-GDTrH ngày 03/10/2017 hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục phổ thông hiện hành theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất học sinh, chỉ đạo thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo. Tổ chức thực hiện nội dung dạy học theo hướng tiếp cận định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới; đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học và nâng cao chất lượng đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục; bảo đảm các điều kiện và triển khai dạy học ngoại ngữ, tin học theo chương trình giáo dục phổ thông mới.
5. Tăng cường nền nếp, kỷ cương, nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt động giáo dục.
Chú trọng kết hợp dạy chữ với dạy người, giáo dục ý thức, trách nhiệm của công dân đối với gia đình - nhà trường - xã hội cho học sinh tiểu học. Thực hiện tốt các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành phù hợp điều kiện từng địa phương. 
Tăng cường an ninh, an toàn trường học, tích cực phòng, chống xâm hại và bạo lực học đường; chú trọng xây dựng văn hóa học đường trong môi trường giáo dục; tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh; nâng cao ý thức trách nhiệm nghề nghiệp, đạo đức nhà giáo cho đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý; xây dựng cơ chế phối hợp giữa gia đình - nhà trường - xã hội trong giáo dục đạo đức, nhân cách cho học sinh. Bảo đảm thực hiện hiệu quả chương trình giáo dục thể chất, y tế trường học; phát động phong trào học bơi và phòng, chống đuối nước cho học sinh.
Thực hiện nghiêm công văn 2598/SGDĐT – GDPT; Kế hoạch số 805/ KH - PGDĐT về tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học 2022 - 2023.
Tiếp tục quan tâm, chỉ đạo, duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 3, chăm sóc trẻ khuyết tật, tàn tật.
Tiếp tục thực hiện tốt phong trào:“ Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính và triển khai phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, tích cực xây dựng và giữ vững danh hiệu trường chuẩn quốc gia.
Nâng cao chất lượng đội ngũ GV và CBQL giáo dục, đề cao trách nhiệm
khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và CBQL giáo dục.
 Quyết tâm xây dựng tập thể đoàn kết, dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm đạo đức nhà giáo; khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục.
  Đẩy mạnh xây dựng và giữ vững trường chuẩn quốc gia mức độ I và trường đạt chất lượng giáo dục cao. Phấn đấu trường đạt Tập thể Lao động Xuất sắc.
 II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ :
1. Thực hiện và phát huy có hiệu quả nội dung các cuộc vận động và các phong trào thi đua.
1.1.Thực hiện thiết thực, hiệu quả các cuộc vận động và phong trào thi đua:
 Tiếp tục thi đua thực hiện chỉ thị số 05/15/5/2016 CT/TW của Bộ chính trị khóa XII và Chỉ thị số 27/CT - TTg ngày 8/9/2016 của Thủ tướng chính phủ về đẩy mạnh  Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Phát huy hiệu quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục  và xây dựng “Nhà trường văn hoá, nhà giáo mẫu mực, học sinh thanh lịch”. Triển khai tốt việc giảng dạy đại trà bộ tài liệu “ GD nếp sống thanh lịch văn minh” cho học sinh Hà Nội.Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp.
          1.2.Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” gắn với cuộc vận động "Xây dựng nhà trường văn hóa, Nhà giáo mẫu mực, học sinh thanh lịch".
           Thực hiện nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017  của Chính phủ về xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.Tăng cường các hoạt động thực hành, hoạt động trải nghiệm, kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phù hợp với thực tế địa phương.
 Tăng cường giáo dục đạo đức, kỹ năng sống, lối sống, thái độ tự trọng, tự tin cho học sinh thông qua các môn  học, hoạt động giáo dục và xây dựng quy tắc ứng xử văn hóa. Đưa các nội dung giáo dục văn hóa truyền thống, giáo dục di sản vào nhà trường; tuyên truyền giáo dục về lịch sử địa phương, đặc biệt truyền thống của Thủ đô ngàn năm văn hiến.
          2. Thực hiện kế hoạch chương trình, kế hoạch giáo dục.
2.1. Thực hiện kế hoạch thời gian năm học.
Thực hiện nghiêm Quyết định số 2159 /QĐ - BGDĐT ngày 05 /8/2022 của Bộ giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2022 - 2023.
Thực hiện nghiêm công văn 2598/SGDĐT - GDPT ngày 31/8/2021, Công văn số 805/ PGD&ĐT Thanh Oai về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2022 – 2023.
Thực hiện đúng quy định về sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 2 lần/tháng. Sinh hoạt chuyên môn theo cụm 1lần/ tháng. Đổi mới nội dung sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu nội dung bài học.
Thực hiện chương trình các môn học, đảm bảo các yêu cầu cần đạt về chuẩn kiến thức, kỹ năng, tăng cường việc dạy học tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên môi trường biển đảo, hải đảo, Quyền và bổn phận trẻ em, An toàn GT, phòng chống tai nạn thương tích... trong các môn học như: Tiếng Việt, Đạo đức, TNXH, Lịch sử & Địa lý.
2.2. Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu học.
a. Đổi mới phương pháp dạy học
Tiếp tục thực hiện phương pháp “ Bàn tay nặn bột ” tổ chức các giờ học cho học sinh tự thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện. Phương pháp dạy học theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trên nguyên tắc: đảm bảo tính ổn định, tính logic, tính hệ thống của chương trình; tập chung vào đổi mới phương pháp dạy và học, đổi mới cách thức các hoạt động giáo dục sao cho nhẹ nhàng, tự nhiên hiệu quả nhằm phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh.
Tiếp tục thực hiện dạy học Mĩ thuật theo phương pháp mới ở các trường tiểu học theo Công văn số 2070/BGDĐT-GDTH ngày 12/5/2016 của Bộ GDĐT. 
Tiếp tục triển khai phong trào Hát và sáng tác ca khúc dành cho thiếu nhi theo công văn số 4624/SGDĐT-GDTH, ngày 03/4/2015. 
            Tiếp tục thực hiện tích hợp các môn học về giáo dục bảo vệ môi trường, bảo vệ tài nguyên, biển đảo, sử dụng tiết kiệm năng lượng, quyền bổn phận trẻ em, an toàn giao thông,  phòng chống tai nạn thương tích trong trường học...
Tăng cường giáo dục lịch sử, địa lý địa phương giúp cho học sinh thêm hiểu biết và giáo dục tình cảm, tình yêu quê hương.
Tiếp tục đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Quan tâm đến hình thức SHCM theo cụm trường.
Chỉ đạo dạy học theo định hướng dạy cho học sinh cách học, cách tự tìm ra kiến thức cần lĩnh hội phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh. Chỉ đạo GV chủ động thực hiện mô hình dạy học phân hoá theo các nhóm đối tượng học sinh trong cùng một lớp đảm bảo phù hợp với từng đối tượng.
Tiếp tục quan tâm chỉ đạo dạy - học, tổ chức các hoạt động và ưu tiên các điều kiện tốt nhất cho học sinh lớp 1,2,3.
Tập trung chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy - học trên cơ sở đảm bảo Chuẩn kiến thức và kỹ năng các môn học, vận dụng linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức phù hợp với trình độ và khả năng nhận thức của học sinh địa phương. giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch giảng, thực hiện phân phối chương trình môn học theo từng tuần.  Kế hoạch dạy học phải thể hiện rõ những hoạt động của giáo viên và học sinh. Kết hợp hài hoà các hình thức và phương pháp tổ chức dạy học sao cho giờ học trên lớp nhẹ nhàng và có hiệu quả cao, tuyệt đối không dạy quá tải, giảm yêu cầu học thuộc lòng, nhớ máy móc; coi trọng thực hành vận dụng, khuyến khích khả năng sáng tạo của học sinh. Đối với lớp 4, lớp 5 giáo viên cần hướng dẫn và rèn luyện cho học sinh kỹ năng ghi vở và khả năng tự học. Tăng cường các hoạt động trải nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tổ chức dạy học; vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống hàng ngày của học sinh.
Tăng cường tổ chức hoạt động đọc sách cho học sinh qua việc xây dựng và sử dụng tủ sách lớp học; phát triển văn hóa đọc thông qua triển khai nhân rộng mô hình Thư viện thân thiện .
b. Tiếp tục thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá KQ học tập của HS theo đúng thông tư 22/2016, TT 30 đối với khối 4,5 và thông tư 27/2020 đối với khối 1,2,3.
Tổ chức tốt 2 lần đối với lớp 1,2,3 và 4 lần đối với lớp 4,5 kiểm tra học kỳ đảm bảo đúng chuẩn kiến thức kỹ năng các môn học, đúng quy chế.
Tăng cường đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, chú trọng nhận xét cụ thể về những nội dung học sinh đã thực hiện được và những nội dung chưa thực hiện được để có kế hoạch động viên, giúp đỡ kịp thời.
Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lí kết quả giáo dục và học tập của học sinh để giảm áp lực về hồ sơ đánh giá học sinh, giúp giáo viên dành nhiều thời gian quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học.
c. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống.
Thực hiện dạy học gắn kết giữa kiến thức được học với vận dụng vào cuộc sống; tăng cường các hoạt động trải nghiệm vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống của học sinh. Lồng ghép, tích hợp giáo dục đạo đức, xây dựng thói quen hình thành nhân cách; tăng cường giáo dục pháp luật; giáo dục nhận thức về quyền của trẻ em; bình đẳng giới; phòng chống tai nạn thương tích; chú trọng giáo dục kĩ năng sống; thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe và y tế trường học; tuyên truyền, giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển đảo; bảo vệ môi trường; bảo tồn thiên nhiên; ứng phó với biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai, giáo dục an toàn giao thông…
3.Nâng cao chất lượng dạy học Ngoại ngữ, Tin học. 
a. Dạy học Ngoại ngữ
Triển khai Chương trình môn tiếng Anh tự chọn lớp 1,2 đảm bảo các yêu cầu được quy định trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và Công văn số 681/BGDĐT- GDTH ngày 04/3/2010. Đủ các điều kiện về CSVC, đội ngũ giáo viên phục vụ dạy và học; sự tự nguyện tham gia học của học sinh, chất lượng đạt chuẩn của đội ngũ tham gia giảng dạy; thực hiện kiểm tra đánh giá theo quy định; đảm bảo tính chất làm quen của chương trình; tạo hứng thú, sự yêu thích môn học và không gây quá tải cho học sinh.
Triển khai chương trình môn Tiếng Anh tự chọn lớp 1,2 trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 và công văn số 681/BGDĐT – GDTH ngày 04/3/2010.
             Tiếp tục triển khai Chương trình tiếng Anh đối với học sinh lớp 3 ( 4 tiết / tuần)
 lớp 4, 5 ( 2 tiết / tuần) và 01 tiết liên kết đối với tất cả các khối lớp. Chuẩn bị các điều kiện cần thiết để đưa môn tiếng Anh là môn học bắt buộc với thời lượng 4 tiết/tuần dành cho học sinh lớp 4 từ năm học 2023 – 2024.
Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện chương trình liên kết, chương trình có yếu tố nước ngoài và chịu trách nhiệm về chất lượng dạy học Tiếng Anh cuối học kì và cuối năm học báo cáo kết quả về Phòng GD.
Tăng cường tổ chức các hoạt động giao lưu, ngoại khóa, câu lạc bộ … để tạo môi trường học tập, sử dụng tiếng Anh cho học sinh một cách thiết thực, thân thiện và hiệu quả.
b) Dạy học Tin học
Thực hiện nghiêm túc việc dạy học môn Tin học các khối lớp 3,4,5 theo tinh thần chỉ đạo tại Công văn số 3031/BGDĐT- GDTH ngày 17/7/2017 cuả Bộ Giáo dục và Đào tạo và chương trình phổ thông 2018.
Tăng cường điều kiện về đội ngũ và cơ sở vật chất, đảm bảo cả về số lượng và chất lượng để nâng cao số lượng học sinh khối 3 được học tin học chương trình chính khoá và học sinh khối 4,5 được học Tin học tự nguyện.
 Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học - Công nghệ thông tin dưới hình thức các câu lạc bộ để học sinh được tiếp cận, hình thành các kĩ năng ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết các tình huống, yêu cầu trong thực tế học tập và cuộc sống.
4. Thực hiện giáo dục đối với trẻ khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh khó khăn.
* Đối với trẻ em khuyết tật:
Nắm chắc số liệu trẻ em khuyết tật trong độ tuổi tiểu học, huy động tối đa số trẻ khuyết tật học hòa nhập;  có biện pháp hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
5. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; xây dựng, phát triển thư viện trường tiểu học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng tiếp cận năng lực cho học sinh
Nhà trường xây dựng và quản lí tốt môi trường giáo dục thân thiện, lành mạnh, dân chủ, an toàn, chất lượng và bình đẳng.
Tăng cường thực hiện tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động ngoại khoá theo hướng tổ chức hoạt động trải nghiệm theo hướng dẫn tại Công văn 3535/BGDĐT-GDTH ngày 19/8/2019; tập trung vào các hoạt động giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh, giáo dục giá trị sống, kĩ năng sống, kĩ năng tự bảo vệ bản thân tránh bị xâm hại, bạo lực; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục kĩ năng tài chính cá nhân; tích hợp giáo dục địa phương vào dạy học các môn học, hoạt động trải nghiệm. Tổ chức hoạt động sau giờ học chính thức trong ngày cho học sinh lớp 1.
Thực hiện tốt giáo dục thực hành tâm lí học đường cho học sinh tiểu học, làm tốt công tác chăm sóc sức khỏe và làm quen với một số nghề truyền thống ở địa phương. Nghiên cứu, vận dụng triển khai mô hình thư viện thân thiện tại trường phù hợp với điều kiện thực tế của trường nhằm hình thành thói quen đọc sách, ý thức tự học, tự nghiên cứu và phát triển ngôn ngữ tiếng Việt cho học sinh tiểu học. 
6. Chỉ đạo dạy và học 2 buổi/ngày 
  Xây dựng kế hoạch dạy học 2 buổi/ngày thiết thực phù hợp với điều kiện của trường và thời lượng tối đa 7 tiết học/ngày. 
  Tích cực, chủ động tham mưu với chính quyền địa phương để ban hành kế hoạch, tăng cường các nguồn lực đầu tư cơ sở vật chất, phát triển đội ngũ giáo viên, đẩy mạnh xã hội hóa để đảm bảo các điều kiện chuẩn bị cho việc triển khai chương trình, sách giáo khoa mới thực hiện dạy học 2 buổi/ngày; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; giảm thiểu tối đa tỉ lệ học sinh bỏ học.  
7. Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học, gắn giáo dục nhà trường với thực tiễn cuộc sống:
   Xây dựng kế hoạch dạy học các môn học, chương trình nhà trường cho phù hợp với thực tiễn và tâm sinh lý học sinh. Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập ngoài lớp học phù hợp với nội dung các môn học và hoạt động giáo dục cũng như phù hợp với thực tiễn (chú ý công tác phòng chống dịch bệnh).
8. Đổi mới công tác quản lí và phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục tiểu học
a) Đổi mới công tác quản lí giáo dục tiểu học:
  Tiếp tục đổi mới công tác quản lí, thực hiện đúng các quy định về quản lí tài chính trong các trường tiểu học ; các quy định tại Công văn số 2062/ SGDĐT - KHTC ngày 15/7 /2022 về việc thực hiện các khoản thu trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo năm học 2022-2023. Đẩy mạnh phân cấp quản lí, thực hiện Quy chế công khai đối với cơ sở giáo dục theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ GDĐT, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kì và đột xuất.
  Chủ động thực hiện và chỉ đạo tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí, chấn chỉnh tình trạng lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường.
Thực hiện tốt công tác kiểm tra chuyên môn và quản lý chất lượng giáo dục, tăng cường trật tự, kỷ cương, nền nếp trong trường. Kiểm tra công tác quản lý việc dạy thêm học thêm, công tác thu - chi trong trường học. Tăng cường kiểm tra đột xuất; xử lý nghiêm các sai phạm sau kiểm tra.
Thực hiện  tốt việc tự kiểm định chất lượng.
b) Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục tiểu học
         Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đủ về số lượng, hợp lí về cơ cấu và đáp ứng yêu cầu về chất lượng, chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho việc triển khai chương trình giáo dục phổ thông 2018 cấp tiểu học.
 Tăng cường tập huấn nâng cao năng lực quản lí và tổ chức dạy học tích cực cho cán bộ quản lí giáo dục, giáo viên để chuẩn bị cho việc triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt là xây dựng và triển khai tốt kế hoạch tập huấn cho đội ngũ giáo viên dạy lớp 4 năm học 2023  -2024.
 Tạo điều kiện để tất cả cán bộ quản lí, giáo viên được tham gia các đợt tập huấn nâng cao năng lực quản lí, tổ chức dạy học đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục tiểu học.
 Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy giáo, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho các em học sinh noi theo; Kiên quyết “nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”. 
 Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng.Đặc biệt coi trọng việc giáo dục phẩm chất đạo đức, lối sống lương tâm nghề nghiệp, nhân cách nhà giáo, đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vị phạm và thiếu gương mẫu trong đạo đức nghề nghiệp.
  Ngăn chặn và sử lý nghiêm các hành vi xúc phạm danh dự và thân thể hs.
  Tăng cường tuyên truyền về đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước cho cán bộ, giáo viên, tăng cường tổ chức các chuyên đề dạy - học các môn học để rút kinh nghiệm quá trình thực hiện.
Thực hiện tốt quy chế dân chủ, xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, nhiệt tình với nghề.
Thực hiện sâu rộng cuộc vận động : “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và tự sáng tạo” Coi trọng công tác vận động cán bộ - gv  biết vận dụng ứng dụng tin học vào dạy học, thi giáo viên dạy giỏi cấp cơ sở.
Quan tâm đến đội ngũ giáo viên lớp 1, lựa chọn GV có kinh nghiệm giảng dạy lớp 1 và không bị phát âm sai l - n.
Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên Tiếng Anh đạt chuẩn đảm bảo các yêu cầu về kiến thức, phương pháp dạy học Tiếng Anh tiểu học
thực hiện Đề án Ngoại ngữ Quốc gia 2020 của địa phương.
Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn tại các tổ, khối chuyên môn trong trường, cụm trường; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức sinh
hoạt chuyên môn thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học …
Tăng cường tổ chức các chuyên đề về dạy - học các môn học để rút kinh nghiệm Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên về vai trò và vị trí của công
nghệ thông tin trong công tác quản lý và dạy học; nâng cao trình độ tin học cho giáo viên.
          8. Tổ chức tốt các kỳ thi, giao lưu
Tổ chức tốt Kiểm tra định kỳ đúng quy chế. Tổ chức và tham gia giao lưu Viết chữ đẹp tham gia cấp Huyện từ khối 1 đến khối 3; học sinh lớp 4,5 tham gia giao lưu Rung chuông vàng môn Toán, Tiếng Việt; Đấu trường Toán học từ khối 1 đến khối 5;Tham gia Vì học sinh Thanh Oai giỏi Tiếng Anh từ khối 3 đến khối 5 cấp huyện.
Thi giáo viên dạy giỏi các khối cấp trường và tham gia cấp Huyện lớp 1 và môn chuyên biệt.
           Thi hát và sáng tác ca khúc, vẽ tranh.
           Các hoạt động giao lưu ATGT.
9. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục xóa mù chữ và nâng cao chất lượng xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
a. Duy trì, củng cố kết quả Phổ cập giáo dục tiểu học:
Tiếp tục thực hiện Nghị định số 20/2014/NĐ-CP ngày 24/3/2014 về phổ cập giáo dục, xóa mù chữ .
 Duy trì tốt số lượng học sinh từ đầu năm đến cuối năm học.
 Phấn đấu duy trì và nâng cao chất lượng  phổ cập giáo dục mức độ 3.
 Nâng cao hiệu quả công tác thu thập và quản lí số liệu công tác phổ cập, ứng dụng CNTT để quản lý số liệu.
 Đảm bảo có đủ nhà vệ sinh cho giáo viên, học sinh.
b. Đảm bảo hiệu quả kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia.
 Nhà trường chủ động tham mưu với UBND xã, tiếp tục đầu tư các nguồn lực, xây dựng kế hoạch gắn với chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới.
10. Chuẩn bị thực hiện Chương trình thay sách giáo khoa đối với lớp 4 năm học 2023 - 2024.
   Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên. Đề xuất kinh phí tập huấn giáo viên, kinh phí mua sắm thiết bị dạy học.
   Có kế hoạch cụ thể nhằm sửa chữa, sắp xếp cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng, thiết bị dạy học hiện có một cách hợp lý, nâng cao hiệu quả sử dụng; xây dựng kế hoạch đầu tư tăng cường cơ sở vật chất, mua sắm bổ sung.
   Tiếp tục đẩy mạnh công tác truyền thông về đổi mới và phát triển giáo dục. Tuyên truyền những kết quả đạt được để xã hội hiểu và chia sẻ, đồng thuận với các chủ trương đổi mới về giáo dục tiểu học; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo, đài địa phương, kịp thời, chủ động cung cấp thông tin để định hướng dư luận, tạo niềm tin của xã hội.
  Tích cực, chủ động viết và đưa tin, bài về các hoạt động gương người tốt, việc tốt, các điển hình tiên tiến của cấp học để khích lệ các thầy cô giáo, các em học sinh phấn đấu, vươn lên, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong cộng đồng.
III. ĐĂNG KÝ DANH HIỆU THI ĐUA NĂM HỌC 2022 - 2023
1. Các chỉ tiêu
1.1.Tập thể:
    Chi bộ đạt: HTXS nhiệm vụ; Công đoàn vững mạnh: Cấp huyện
    Trường đạt chuẩn quốc gia. Mức độ 1
    Trường đạt DH trường học thân thiện, học sinh tích cực .
    Trường đạt cơ quan văn hoá.
    Tập thể lao động xuất sắc : Đạt
    Trường VSCĐ : Đạt.
    Trường  Sáng - xanh - sạch - đẹp- an toàn- thân thiện: Đạt
    Chi đoàn mạnh cấp Huyện
    Liên đội đạt mạnh cấp Huyện.
1.2. Cá nhân:
    Số LĐTT  : 50 đ/c đạt 96%
    Số CSTĐ cơ sở ( là quản lý): 1 đ/c; đạt 2% . Cấp TP : 0 đ/c      
    Số CSTĐ cơ sở ( là giáo viên) : 5 đ/c; đạt 10% . Cấp TP : 0 đ/c      
2. Các biện pháp thực hiện:
    Tăng cường công tác giáo dục truyền thống đối với cán bộ, giáo viên, học sinh, qua đó để mọi người thấy tự hào và có trách nhiệm xây dựng tập thể nhà trường vững bước tiến lên. BGH có kế hoạch phân công, phân nhiệm cụ thể, rõ ràng cho mỗi thành viên.
    Có cơ chế thi đua khen thưởng hợp lý, công bằng khách quan để động viên cán bộ giáo viên tích cực phấn đấu.
    Tích cực tham gia các cuộc thi do các cấp phát động và đạt hiệu quả tốt.
    Chỉ đạo tổ chức tốt hoạt động tập thể giữa giờ, gắn với các hoạt động thể dục, ca múa, trò chơi dân gian,… tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, tổ chức các trò chơi dân gian, hoạt động tập thể, giáo dục ngoài  giờ lên lớp.
    Người trực tiếp phụ trách: Đồng chí Đỗ Thị Hồng Thuý - Hiệu trưởng.
IV. CÁC CHỈ TIÊU VỀ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH.
I. Phát triển số lượng:
Khối
 
Số lớp TSHS Nữ
HS học 2 buổi/ngày
 
HS ăn bán trú
Học sinh
khuyết tật
Tỷ lệ H/S HT CT lớp học Dự kiến Tỷ lệ H/S CHT CT lớp học  
Tổng số Số HS có hồ sơ KT  
Số lớp Số HS      
Số lớp Số HS  
1 6 191 88 6 191 2 59 0 0 96 4  
2 6 245 120 6 245 2 81 1 1 98 2  
3 5 195 95 5 195 2 62 1 1 98 2  
4 6 235 90 6 235 2 57 0 0 100 0  
5 6 252 111 6 252 2 46 2 2 100 0  
Tổng 29 1118 504 29 1118 10 305 4 4 99 1  

* Tổng số học sinh có sổ hộ nghèo: 4 .
* Tổng số học sinh là con dân tộc: 4; Nữ: 4
II. Chất lượng giáo dục:
1.Đánh giá kết quả học tập các môn học đối với lớp 1,2,3 ( theo TT 27/2020/TT- BGD ĐT).
TT Môn học
 
TS HS được đánh giá Hoàn thành Tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành
Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ
  Khối 1 191            
1 Tiếng Việt   108 57 75 39 8 4
2 Toán   115 60 68 36 8 4
3 Đạo đức   126 66 65 34 0 0
4 Tự nhiên và Xã hội   120 63 71 37    
5 Âm nhạc   125 66 66 34 0 0
6 Mĩ thuật   128 67 63 33 0 0
7 Giáo dục thể chất   123 64 68 36 0 0
8 HĐTN   126 66 65 34 0 0
  Khối 2 245            
1 Tiếng Việt   143 58 97 40 5 2
2 Toán   152 62 88 36 5 2
3 Đạo đức   162 65 83 35 0 0
4 Tự nhiên và Xã hội   147 59 98 41 0 0
5 Âm nhạc   161 66 84 34 0 0
6 Mĩ thuật   170 69 75 31 0 0
7 Giáo dục thể chất   145 59 100 41 0 0
8 HĐTN   158 64 87 36 0 0
 
  Khối 3 195            
1 Tiếng Việt   131 67 61 31 3 2
2 Toán   136 69 56 29 3 2
3 Đạo đức   159 81 36 19 0 0
4 Tự nhiên và Xã hội   149 77 46 23 0 0
5 Âm nhạc   149 77 46 23 0 0
6 Mĩ thuật   154 79 41 21 0 0
7 Giáo dục thể chất   159 82 36 18 0 0
8 HĐTN   149 77 46 23 0 0
9 Tin học – Công nghệ   125 64 70 36 0 0

2. Đánh giá về phẩm chất năng lực
a. Những phẩm chất chủ yếu:
Nội dung Tổng số được đánh giá Xếp loại
Tốt Đạt Cần cố gắng
SL % SL % SL %
Khối 1 191            
Yêu nước   191 100     0 0
Nhân ái   171 90 20 10 0 0
Chăm chỉ   175 92 16 8 0 0
Trung thực   185 97 6 3 0 0
Trách nhiệm   170 89 21 11 0 0
Khối 2 245            
Yêu nước   245 100     0 0
Nhân ái   233 95 12 5 0 0
Chăm chỉ   228 93 17 7 0 0
Trung thực   245 100     0 0
Trách nhiệm   232 95 13 5 0 0
Khối 3 195            
Yêu nước   195 100     0 0
Nhân ái   185 94 10 6 0 0
Chăm chỉ   180 92 15 8 0 0
Trung thực   195 100     0 0
Trách nhiệm   175 90 20 10 0 0
b. Những năng lực cốt lõi:
* Những năng lực chung:
Nội dung TS HS
được đánh giá
Xếp loại
Tốt Đạt Cần cố gắng
SL % SL % SL %
Khối 1 191            
Tự chủ và tự học   168 88 23 12 0 0
Giao tiếp và hợp tác   171 89 20 11 0 0
Giải quyết vấn đề và sáng tạo   165 86 18 10 8 4
Khối 2 245            
Tự chủ và tự học   220 89 25 11 0 0
Giao tiếp và hợp tác   224 91 21 9 0 0
Giải quyết vấn đề và sáng tạo   200 81 40 17 5 2
Khối 3 195            
Tự chủ và tự học   175 90 20 10 0 0
Giao tiếp và hợp tác   180 92 15 8 0 0
Giải quyết vấn đề và sáng tạo   176 80 36 18 3 2
* Những năng lực đặc thù
Nội dung năng lực Tổng số HS được đánh giá Xếp loại
Tốt Đạt Cần cố gắng
SL % SL % SL %
Khối 1 191            
Ngôn ngữ   108 57 75 39 8 4
Tính toán   115 60 68 36 8 4
Khoa học   105 55 86 45 0 0
Thẩm mĩ   128 67 63 33 0 0
Thể chất   123 64 68 36 0 0
Khối 2 245            
Ngôn ngữ   148 60 92 38 5 2
Tính toán   155 63 85 35 5 2
Khoa học   160 65 85 35 0 0
Thẩm mĩ   170 69 75 31 0 0
Thể chất   145 59 100 41 0 0
Khối 3 195            
Ngôn ngữ   131 66 61 32 3 2
Tính toán   136 69 56 29 3 2
Khoa học   159 81 36 19 0 0
Thẩm mĩ   154 79 41 21 0 0
Thể chất   159 82 36 18 0 0

c. Đánh giá Năng lực, Phẩm chất cuối năm đối với khối 4,5:
 
Tổng số
HS
Nội dung Tốt Đạt CCG
SL % SL % SL %
Khối 4
235
Năng lực Tự phục vụ, tự quản 200 85 34 15 0 0
Hợp tác 197 84 37 16 0 0
Tự học, GQVĐ 191 82 43 18 0 0
Phẩm chất Chăm học, chăm làm 200 85 35 15 0 0
Tự tin, trách nhiệm 200 85 35 15 0 0
Trung thực kỉ luật 195 83 40 17 0 0
Đoàn kết, yêu thương 215 91 20 9 0 0
Khối 5
252
Năng lực Tự phục vụ, tự quản 220 87 32 13 0 0
Hợp tác 224 89 28 11 0 0
Tự học, GQVĐ 221 88 31 12 0 0
Phẩm chất Chăm học, chăm làm 234 93 18 7 0 0
Tự tin, trách nhiệm 229 90 23 10 0 0
Trung thực kỉ luật 234 93 18 7 0 0
Đoàn kết, yêu thương 234 93 18 7 0 0

d. Các môn đánh giá bằng điểm số:
 
Khối lớp TổngSố  số HS Hoàn thành tốt                         Hoàn thành C HT
Điểm 10 Điểm 9 Điểm 8 Điểm 7 Điểm 6 Điểm 5 Điểm dưới 5
SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %

1
Toán 191

 
50 26 65 35 10 5 25 13 23 12 10 5 8 4
T.Việt 58 30 50 27 12 6 27 14 26 14 10 5 8 4
T. Anh 10 5 22 13 54 28 40 21 35 18 30 16  0 0
2 Toán 245
 
83 34 61 26 33 13 27 11 13 5 23 9 5 2
T. Việt 59 24 83 33 24 10 36 15 19 8 19 8 5 2
T.Anh 19 8 24 11 77 31 47 19 44 18 34 14  0 0

3
Toán 195 55 28 81 41 32 16 14 7 7 4 3 2 3 2
T.Việt 60 31 71 35 25 13 22 11 9 5 5 3 3 2
T. Anh 23 12 20 10 40 21 38 19 44 23 30 15  0 0
Tin học 20 10 18 10 30 15 51 26 43 22 33 17  0 0

4
Toán 235 52 22 57 25 41 18 47 20 24 10 10 4 3 1
T.Việt 53 23 58 24 42 18 51 22 21 9 6 3 3 1
Khoa 55 24 59 25 47 20 50 21 11 5 12 5 0 0
Sử+Địa 60 26 54 23 51 22 46 19 12 5 11 5 0 0
T. Anh 36 15 40 17 44 19 51 22 28 12 35 15 0 0
Tin học 34 15 40 18 46 20 50 21 30 13 34 15 0 0

5
Toán 252 67 27 67 26 53 21 47 19 10 4 8 3 0 0
T.Việt 69 27 67 27 58 23 42 17 8 3 8 3 0 0
Khoa 62 25 69 27 60 24 28 11 18 7 15 6 0 0
Sử+Địa 64 25 72 29 60 24 30 12 16 6 10 4 0 0
T. Anh 50 20 54 21 65 26 35 14 20 8 28 11 0 0
Tin học 46 18 56 22 76 30 40 16 24 10 10 4 0 0


TT
Toán 1118 307 27 331 30 170 15 160 14 77 7 54 5 19 2
T.Việt 299 27 329 29 162 14 178 16 83 7 48 4 19 2
T. Anh 138 12 160 14 281 25 211 19 171 15 157 14 0 0
Khoa 487 117 24 128 26 108 22 78 16 29 6 27 6 0 0
Sử + Địa 487 124 25 126 26 112 23 76 16 28 6 21 4 0 0
Tin học 487 80 16 96 20 123 74 90 18 54 11 44 9 0 0
  Tin + CN 195 20 10 18 9 30 15 52 27 42 22 33 17 0 0


đ. Các môn đánh giá bằng nhận xét:
 

Khối
TS
 HS
Số HS được đánh giá Đánh giá bằng nhận xét Đạo đức Âm nhạc Mỹ
thuật
Kỹ thuật Thể dục
SL % SL % SL % SL % SL %
4 235 235 HTT 175 74 180 77 185 77 158 67 166 71
Hoàn thành 60 26 55 23 50 23 77 33 69 29
ChưaHT 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
5 252 252 HTT 187 74 192 76 194 77 169 67 172 68
Hoàn thành 65 26 60 24 58 23 83 33 80 32
Chưa HT 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
0
3.Kết quả hs phát âm và viết đúng ( sai) hai phụ âm l/n, cuối năm 2022 - 2023
 
Khối TS lớp Số HS Số HS phát  âm đúng Tỷ lệ Số HS phát  âm sai Tỷ lệ Số HS viết đúng Tỷ lệ Số HS viết sai Tỷ lệ
1 6 191 172 90 19 10 172 90 19 10
2 6 245 245 100 0 0 248 100 0 0
3 5 195 195 100 0 0 196 100 0 0
4 6 235 235 100 0 0 235 100 0 0
5 6 252 252 100 0 0 253 100 0 0
Cộng 29 1118 1099 98 19 2 1099 98 19 2

4. Bồi dưỡng học sinh nổi trội:
Danh hiệu Khối Tổng cộng
Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5
SL % SL % SL % SL % SL % SL %
Vì HS Thanh Oai giỏi Tiếng Anh         10 5 12 5 12 5 58 5
Đấu trường toán học 10 5 15 4 15 7 15 6 15 5 70 6
Giao lưu chữ đẹp lớp 1,2,3 10 5 10 4 10 5         30 4
Ruông chuông vàng lớp 4,5             12 5 12 4 24 4
Thể dục thể thao cấp Huyện                 5 1 5 1
Thể dục thể thao cấpThành phố                     0  
     Khen thưởng HSHTXS cuối năm học 85 45 105 43 85 44 104 44 112 44 491 44
 HS khen vượt trội ( từng mặt) 20 10 25 10 25 12 30 12 35 13 135 12
HS đạt cháu ngoan Bác Hồ 183 96 240 98 192 98 234 100 252 100 1098 98
Lớp tiên tiến 6 100 6 100 5 100 6 100 6 100 29 100
Lớp vở sạch chữ đẹp 6 100 6 100 5 100 6 100 6 100 29 100

* Thi tuyên truyền giới thiệu sách hè: Đạt giải cấp huyện: Ba
5. Các biện pháp thực hiện:
Tập trung chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực, yêu cầu gv chủ động xây dựng kế hoạch, bám sát vào yêu cầu của chương trình.
        Đánh giá học sinh theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ trưởng Bộ GDĐT đối với lớp 4,5.Đối với học sinh lớp 1,2,3 thực hiện theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018, được đánh giá theo quy định tại Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 dựa trên nguyên tắc: Đánh giá học sinh thông qua đánh giá mức độ đạt được theo yêu cầu cần đạt và biểu hiện cụ thể về các thành phần năng lực của từng môn học, hoạt động giáo dục và những biểu hiện phẩm chất, năng lực của học sinh theo yêu cầu cần đạt của chương trình; thực hiện đánh giá sự tiến bộ và vì sự tiến bộ của học sinh; coi trọng việc động viên, khuyến khích sự cố gắng trong học tập, rèn luyện của học sinh; giúp học sinh phát huy nhiều nhất khả năng, năng lực; đảm bảo kịp thời, công bằng, khách quan; không so sánh học sinh này với học sinh khác, không tạo áp lực cho học sinh, giáo viên và cha mẹ học sinh.Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, phần mềm quản lý kết quả giáo dục và học tập của học sinh.
 Người phụ trách: Đ/c Nguyễn Thị Lan, Chức vụ :Phó  HT
 IV.  KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC, XMC:
       1. Những chỉ tiêu
       a. Về số lớp và số học sinh :
Tổng số lớp: 29 .Tổng số học sinh: 1118 em, nữ : 495 em                                                                                                                                                                                                                                      
Khối
lớp
Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 Lớp 4 Lớp 5

Toàn trường

So với KH
KH TH KH TH KH TH KH TH KH TH KH TH Tăng Giảm
Số lớp 6 6 6 6 5 5 6 6 6 6 29 29 0 0
Số HS 191 191 245 245 195 196 235 235 252 252 1118 1118   0
Số HS nữ 80 80   119   95   90   111        
Số hs/lớp   32   35   39   39   42   39    
 b. Số lớp, số học sinh học 2 buổi/ngày. Số học sinh khuyết tật, lên lớp, thi lại và lưu ban.
 
Khối
 
Số lớp TSHS Nữ HS ăn bán trú
 
 HS học 2 buổi/ngày
 
Số HS khuyết tật

Số HS hoàn thành CTLH


Số HS thi lại
Ở lại lớp
Số lớp Số HS    
Số lớp Số HS
1 6 191 88 2 59 6 191 0 184 8 7
2 6 245 120 2 81 6 245 1 242 5 3
3 5 195 95 2 62 5 195 1 193 3 2
4 6 235 90 2 57 6 235 0 233 3 2
5 6 252 111 2 46 6 252 2 252 0 0
Tổng 29 1118 504 10 305 29 1118 4 1104 19 14

c. Lớp học tình thương:
- Học sinh dân tộc: 4
- Học sinh diện chính sách con hộ nghèo: 4
d. Chỉ tiêu về phổ cập.
*Tiêu chí 1 :
 Huy động trẻ 6 tuổi ra lớp đạt 100%
 Phấn đấu trẻ 11 tuổi HTCTTH đạt 99%.
Trẻ đến 14 tuổi HTCTTH đạt 100%.
 Chống mù chữ, tái mù độ tuổi từ 15 - 35 tuổi : 0%
*Tiêu chí 2 :
 Đảm bảo đủ tỷ lệ giáo viên lên lớp 1,4 giáo viên/lớp ; Giáo viên đạt trình độ chuẩn 100%. .
* Tiêu chí 3 : Cơ sở vật chất :
 Giữ vững số lượng học sinh, số lớp được giao theo kế hoạch.
 100% số lớp có bảng chống loá, có đủ áng sáng, quạt mát.
 Đảm bảo có đủ phòng học kiên cố.
2. Các biện pháp thực hiện:
 Làm tốt công tác tuyên truyền tới toàn dân về công tác phổ cập là trách nhiệm và nghĩa vụ của mỗi người.Tham mưu với Đảng ủy, Hội đồng Nhân dân, UBND xã chăm lo cơ sở vật chất bàn ghế đảm bảo qui chuẩn cho học sinh.Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện hạn chế học sinh lưu ban. Có biện pháp phối kết hợp với các Đoàn thể địa phương để hạn chế tình trạng học sinh bỏ học.
3. Người phụ trách: Đ/c Nguyễn Thị Hải; Chức vụ :Phó  HT
V. CÔNG TÁC TƯ TƯỞNG, CHÍNH TRỊ
1. Tham gia bảo hiểm:
*Chỉ tiêu: Bảo hiểm y tế: 1118 học sinh; đạt 100 %
                 Bảo hiểm thân thể: 785 học sinh; đạt 70 %
 * Các biện pháp thực hiện:    
 Tăng cường công tác tuyên truyên vận động phụ huynh học sinh tham gia mua BHYT, BHTT.
Giao chỉ tiêu cho các đồng chí giáo viên chủ nhiệm và giao thời gian hoàn thành.
Khen thưởng kịp thời các lớp đạt chỉ tiêu trong thời gian được giao.
Hỗ trợ học sinh đặc biệt khó khăn đóng BHYT.
Người phụ trách: Đỗ Thị Hồng Thuý ; Chức vụ:Hiệu trưởng
2. Thực hiện các cuộc vận động:
*Chỉ tiêu:
- Các cuộc vận động và các phong trào phối hợp UBMTTQ: Đạt 100%
- Các cuộc vận động và các phong trào phối hợp với hội chữ thập đỏ: Đạt 100%.
- Các cuộc vận động và các phong trào phối hợp với Liên đoàn lao động: Đạt 100%
- Các cuộc vận động và các phong trào phối hợp với phòng LĐTBXH: Đạt 100%.
- Các cuộc vận động và phong trào phối hợp với phòng nội vụ : Đạt 100%
- Các cuộc vận động và phong trào theo chỉ đạo của Sở GD: Đạt 100%
* Các biện pháp thực hiện:    
Tích cực tuyên truyền tham gia, ủng hộ các cuộc vận động do các cấp phát động.
Giao việc cho từng cá nhân phụ trách, đôn đốc ủng hộ đúng thời gian quy định.
Người phụ trách: Đ/c Nguyễn Khắc Chính; Chức vụ :Phó  HT
 3. Công tác hoạt động ngoại khóa:
*Chỉ tiêu:
 - Phối hợp với các trung tâm kỹ năng sống tại trường: 2 lần/năm.
 - Tổ chức các hoạt động ngoại khóa ngoài nhà trường: 5 lần/năm.
* Các biện pháp thực hiện:    
 Tổ chức chào cờ đầu tuần cho GV, HS.
Tuyên truyền để giáo viên, PHHS thấy rõ vai trò, hiệu quả của các tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp.
Huy động sự quan tâm ủng hộ của PHHS phối hợp với nhà trường trong việc  tổ chức hoạt động ngoại khoá.
Phối hợp với công ty Hồng Đăng để tổ chức hoạt động nghoại khoá theo chủ đề phù hợp.
Người phụ trách: Đ/c Nguyễn Khắc Chính; Chức vụ :Phó  HT
4. Công tác xây dựng trường học thân thiện:
*Chỉ tiêu:
- Xây dựng trường lớp sáng, xanh, sạch, đẹp, an toàn : Đạt
- Dạy và học có hiệu quả : Đạt
- Rèn kỹ năng sống cho học sinh: Đạt
- Tổ chức các hoạt động vui chơi lành mạnh: Đạt
- Tham gia tìm hiểu, chăm sóc và phát huy giá trị các di tích lịch sử, văn hóa, cách mạng ở địa phương. : Đạt
* Các biện pháp thực hiện:    
Tăng cường công tác giáo dục học sinh bảo vệ môi trường, chăm sóc và bảo vệ các di tích lịch sử  tại địa phương. Giáo dục truyền thống nhà trường, truyền thống địa phương; giữ vệ sinh trường lớp xanh – sạch – đẹp – anh toàn - thân thiện.
Người phụ trách: Đỗ Thị Hồng Thuý ; Chức vụ: Hiệu trưởng
5. Công tác an toàn thực phẩm
*Chỉ tiêu:
- Xuất ăn : Đạt vệ sinh ATTP
- Nước uống : Đạt vệ sinh.
- Vệ sinh cá nhân và kiến thức vệ sinh ATTP : Tốt
- Hồ sơ ghi chép và theo dõi: Tốt
* Các biện pháp thực hiện:    
Tăng cường tuyên truyền về về sinh an toàn thực phẩm qua các tiết học, các buổi hoạt động ngoại khóa.
Có đầy đủ hồ sơ và cập nhật kịp thời, khoa học.
Liên kết với công ty cung cấp xuất ăn có đủ điều kiện về mặt pháp lý.
Phân công người phụ trách từng phòng ăn, phòng ngủ cụ thể rõ ràng.
Giao cho GVCN hết giờ học thì dẫn học sinh có đăng ký ăn bán trú của lớp mình xuống phòng ăn và giao cho giáo viên phụ trách phòng ăn.
Xây dựng khoang đựng nước cho học sinh, làm máng đựng nước thừa hợp lý, khoa học.
Người phụ trách: Đ/c Nguyễn Thị Hải; Chức vụ :Phó  HT
6. Công tác phổ cập bơi
*Chỉ tiêu:
- Số học sinh tham gia lớp phổ cập bơi: 300 hs ; đạt 24 %
* Các biện pháp thực hiện:    
Tăng cường tuyên truyền công tác và cách phòng chống đuối nước tới học sinh .Tổ chức, vận động  học sinh tham gia lớp học bơi.
Người phụ trách: Đ/c Nguyễn Khắc Chính; Chức vụ :Phó  HT
7. Công tác tham vấn học đường
*Chỉ tiêu
- Số phòng tham vấn học đường: Có
- Số người phụ trách phòng tham vấn học đường: 40
- Sổ ghi chép theo dõi các nội dung tham vấn cho học sinh : Có
- Sổ theo dõi danh sách các học sinh đề nghị tham vấn: Có
* Các biện pháp thực hiện:    
 Thành lập Ban tham vấn học đường, xây dựng kế hoạch, phân công rõ nhiệm vụ từng thành viên.
Tập huấn cho các đồng chí trong Ban tham vấn học đường
Người phụ trách: Đ/c Nguyễn Khắc Chính; Chức vụ :Phó HT 
VI. CÔNG TÁC PHÁP CHẾ, CCHC , VĂN THƯ LƯU TRỮ:
  1.Chỉ tiêu
* Công tác pháp chế
- Có kế hoạch, quyết định, minh chứng, lưu trữ khoa học
- Đủ hồ sơ các loại mảng pháp chế
* Công tác CCHC
- Đủ hồ sơ theo quy định
- Có bảng công khai các thủ tục hành chính
* Công tác văn thư lưu trữ
- Có đầy đủ hồ sơ
-Lưu trữ khoa học
2.Các biện pháp thực hiện:    
Thành lập Ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch về công tác pháp chế.
Triển khai, phổ biến về công tác cải cách THHC tới toàn thể Cán bộ, giáo viên, Nhân viên.
Xây dựng kế hoạch cải cách hành chính một cách cụ thể rõ ràng.
Thực hiện tốt việc niêm yết công khai tại đơn vị. Tích cực hướng dẫn, giúp đỡ phụ huynh học sinh khi đến trường liên hệ công việc.
    Xây dựng lịch trực tiếp công dân cụ thể.
    Giải quyết đơn thư và TTHC nhanh chóng, kịp thời.
Xây dựng kế hoạch hoạt động về công tác văn thư lưu trữ. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.
    Làm tốt công tác lưu trữ, phục hồi, bảo quản tài liệu ,phân công rõ trách nhiệm cho người lữu trữ các văn bản.
 3.Người phụ trách: Đ/c Nguyễn Thị Hải  - Phó  HT
VII. CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG VÀ  XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ :
 1. Tổng số CB, GV, NV:   52
  Tổng số Biên chế hợp đồng T.độ lý luận Đảng viên Trình độ đào tạo Cân đối
TS Nữ B/chế Th. sĩ ĐH TC Thừa Thiếu
-  Quản lý 4 2 4   TC  ( 4) 4   4     1  
- GV V.hóa 30 29 30   TC ( 3) 16   21 7 2   4
- GV C/biệt 12 10 12   0 9   10 2      
Â.nhạc 2 1 2 0 TC ( 1) 2   2        
M.thuật 3 2 3 0   2   2 1   1  
Thể dục 3 3 3 0   2   3        
T.Anh 3 3 3 0   2   2 1      
Tin học 1 1 1     1   1        
- TPT đội 1 1 1   TC ( 1)     1        
- Nhân viên 5   1 4   3   3   2    
Kế toán 1 0   1       1        
Văn thư 1 0   1   1   1       1
Thư viện                       1
TBị                       1
Y tế 1 1 1     1       1    
Thủ quỹ 1 1   1   1   1        
Bảo vệ 1 0   1           1   1
- Tổng số 52 44 47 4 9 32   39 9 4 2 8
         * Độ tuổi của giáo viên:    
                        + Dưới 31 tuổi: 9, Nữ:  8
                        + Dưới 41 tuổi: 11, Nữ: 11
                        + Dưới 51 tuổi:17, Nữ: 15
                        + Dưới 61 tuổi: 6,  Nữ: 6
 GV đạt chuẩn : 43 đạt 100%. GV chưa đạt chuẩn : 0
 Nhà trường tạo mọi điều kiện cho CB,GV, NV tham gia các lớp bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn.
2. Những chỉ tiêu phấn đấu xây dựng đội ngũ năm học 2022 - 2023:
    - Số chuyên đề thực hiện trong năm học 2022 - 2023:15
+ Chuyên đề cấp Tổ: 12; Chuyên đề cấp trường: 2; Chuyên đề cấp Huyện : 01
- Sinh hoạt tổ chuyên môn : 2 lần/ tháng
-  Sinh hoạt khối chuyên môn : 2 lần/ tháng
          - Số giờ giáo viên dự của đồng nghiệp 1 - 2 tiết/tháng
- Tổng số giờ thao giảng trong năm học: 42 giờ (đợt 20/11)
Trong đó: + giờ dạy giỏi: 36 đạt tỷ lệ 84%
                     + giờ dạy khá: 6 đạt tỷ lệ 16%.
- Đề tài SKKN cấp trường: Tổng số:52 ;Trong đó: loại A:10 loại B:39; loại C:3
- Đề tài SKKN cấp huyện: Tổng số:10 ;Trong đó:loại A: 2; loại B:8;
- Số đồ dùng dạy học tự làm:  cấp trường 43.
- Thi GVG cấp Huyện :
+ Môn cơ bản : 01 gv, đạt giải Nhì ; Môn chuyên biệt đạt giải Ba.
* Thi thể dục thể thao: Đạt giải cấp huyện : Ba
3. Đánh giá xếp loại hồ sơ giáo án giáo viên ( Theo phiếu đánh giá hồ sơ sổ sách GV Tiểu học của PGD Thanh Oai, năm học 2022 - 2023).
Khối lớp XẾP LOẠI
Tốt % Khá %